Tính cước giao hàng khi mua hàng tại Tháp Xanh cần dựa trên loại sản phẩm, số lượng, khối lượng đóng gói, kích thước kiện và nơi nhận. Hàng nhỏ có thể xét gửi chuyển phát, còn máy cày bánh xích và máy lớn, cồng kềnh ưu tiên gửi xe. Các mức dưới đây giúp bạn dự trù chi phí trước khi đặt hàng; cước thực tế cần được xác nhận theo đơn cụ thể. Lịch nhận hàng cũng là dự kiến và có thể thay đổi khi thời tiết, tuyến đường hoặc lịch vận chuyển bị ảnh hưởng.

Cần biết những gì để tính cước giao hàng?
Chỉ có tên sản phẩm hoặc tỉnh nhận hàng thường chưa đủ để báo sát chi phí. Một đơn gồm nhiều món có thể được gom chung, nhưng máy và phụ kiện lớn đôi khi phải chia kiện để thuận tiện vận chuyển. Vì vậy, nên chuẩn bị các thông tin sau:
| Thông tin | Nội dung cần xác định |
| Sản phẩm | Mã hoặc đường dẫn sản phẩm, phiên bản và số lượng |
| Kiện hàng | Số kiện, cân nặng cả bao bì, dài × rộng × cao từng kiện |
| Điểm nhận | Địa chỉ cụ thể; nhận tại bến, kho, ga hay tận nơi |
| Điều kiện giao | Đường vào, chỗ dừng xe, khả năng bốc dỡ máy |
| Thời điểm cần hàng | Ngày mong muốn để kiểm tra phương án phù hợp |
Khối lượng trong thông số máy không mặc nhiên là khối lượng tính cước. Động cơ tùy chọn, nông cụ, thùng, khung và đế vận chuyển đều có thể làm thay đổi số đo cuối cùng. Khi chưa có dữ liệu đóng gói, mức báo chỉ là ước tính.
Hàng nào gửi chuyển phát, hàng nào ưu tiên gửi xe?
Phụ kiện và hàng gọn: kiểm tra điều kiện chuyển phát
Với phụ kiện máy gieo hạt 12R-CG, có thể xem xét chuyển phát sau khi kiểm tra khối lượng, kích thước và tuyến nhận. Những kiện có chi tiết dễ gãy hoặc nhô ra cần bảo vệ trước khi cân đo. Không áp cùng một mức cước cho phụ kiện nhỏ và cả bộ máy chỉ vì chúng thuộc cùng nhóm sản phẩm.
Máy nặng và cồng kềnh: chọn phương án gửi xe
Khi giao máy cày bánh xích MDH-35HP, cần tính cả bộ công tác đi kèm và cách đưa máy lên xuống xe. Với máy đào rãnh MDR-195F.20, kích thước bộ phận nhô dài cũng ảnh hưởng khả năng xếp hàng. Những đơn này ưu tiên gửi xe và xác nhận riêng điều kiện giao nhận.
Đối với máy băm cỏ mịn BM-1.0T, cần kiểm tra máy có động cơ hay đầu máy riêng, phụ kiện nào đi cùng và bộ phận nào đóng thành kiện rời. Không lấy cân nặng của cấu hình khác để báo phí cho đơn đang đặt.
Hàng dài, hàng dạng cuộn: đừng chỉ nhìn cân nặng
Thanh nan vòm sợi thủy tinh dài 2,5 m có thể nhẹ nhưng cần kiểm tra giới hạn chiều dài của bên vận chuyển. Không tự cắt hoặc uốn sản phẩm để ép vừa quy cách gửi. Trong khi đó, khay ươm TX.TRAY.120 cần đo sau khi xếp lồng và thêm lớp bảo vệ, bởi thể tích kiện có thể quyết định mức phí.

Với bạt phủ nông nghiệp TX.AGT.90G hoặc dây tưới phun mưa N45.28, hãy cân đo từng cuộn sau đóng gói. Diện tích bạt và chiều dài dây là quy cách mua hàng, không thay thế cho cân nặng và kích thước vận chuyển.
Bảng cước Viettel tham khảo được tính thế nào?
Bảng sau dùng để ước tính sau khi xác định tuyến và khối lượng tính cước phù hợp. Đơn vị là đồng/đơn. Cân nặng lẻ cần kiểm tra cách làm tròn của dịch vụ được chọn trước khi áp bảng.
| Mốc khối lượng | Nội tỉnh | Toàn quốc |
| 1 kg | 18.150 | 22.000 |
| 2 kg | 18.150 | 23.100 |
| 3 kg | 18.150 | 29.700 |
| 4 kg | 31.900 | |
| 5 kg | 34.100 | |
| 6 kg | 38.500 | |
| 7 kg | 44.000 | |
| 8 kg | 49.500 | |
| 9 kg | 52.800 | |
| 10 kg | 55.000 |
Với tuyến toàn quốc trong bảng, mỗi kg tiếp theo sau mốc 10 kg tham khảo ở mức 5.500 đồng/kg. Ví dụ, kiện được xác nhận tính cước 12 kg:
55.000 + (12 − 10) × 5.500 = 66.000 đồng.
Đơn nội tỉnh trên 3 kg cần xác nhận mốc áp dụng phụ trội trước khi tính. Với hàng cồng kềnh, phải kiểm tra quy tắc quy đổi của đúng dịch vụ Viettel sử dụng; không lấy hệ số của phương án gửi xe áp chung cho mọi đơn.
Cách ước tính cước gửi xe từ kho Hà Nội
Các đơn giá dưới đây là cơ sở tham khảo cho gửi xe, không phải cam kết giá cố định của mọi nhà xe. Cước còn phụ thuộc mặt hàng, tuyến, chỗ chiếm trên xe, lịch chạy và cách giao nhận.
Đơn từ 10 đến 99 kg
| Nhóm điểm giao trong bảng tuyến | Đơn giá tham khảo |
| Nhóm phía Bắc và Bắc Trung Bộ | 4.000 đồng/kg |
| Nhóm từ Huế trở vào | 5.000 đồng/kg |
Nhóm 4.000 đồng/kg gồm Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng, Ninh Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Quảng Ninh, Tuyên Quang, Lào Cai, Phú Thọ, Sơn La, Cao Bằng, Lai Châu, Lạng Sơn, Thái Nguyên và Hưng Yên.
Nhóm 5.000 đồng/kg gồm Huế, Quảng Trị, Đà Nẵng, Gia Lai, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Lâm Đồng, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh, Cần Thơ, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Cà Mau và An Giang.
Ví dụ, kiện được xác nhận tính cước 30 kg đến điểm thuộc nhóm 4.000 đồng/kg:
30 × 4.000 = 120.000 đồng.
Cần kiểm tra báo giá đã gồm giao tận địa chỉ hay mới đến bến/kho. Đơn dưới 10 kg không tự áp mức tối thiểu từ bảng này.
Đơn từ 100 đến 3.000 kg
Chọn mức khối lượng và vùng nhận hàng để tra đơn giá, sau đó nhân với khối lượng tính cước đã xác nhận. Đơn vị trong hai bảng là đồng/kg.
| Khối lượng (kg) | KV1 | KV2 | KV3 | KV4 | KV5 | KV6 | KV7 | KV8 | KV9 | KV10 | KV11 | KV12 | KV13 |
| 100–200 | 1.830 | 3.235 | 3.258 | 2.898 | 3.633 | 3.483 | 3.932 | 5.419 | 5.230 | 5.421 | 5.706 | 5.342 | 6.179 |
| 200–400 | 1.439 | 2.830 | 2.844 | 2.484 | 3.236 | 3.069 | 3.520 | 4.999 | 4.819 | 4.996 | 5.270 | 4.932 | 5.741 |
| 400–600 | 1.298 | 2.676 | 2.683 | 2.322 | 3.072 | 2.906 | 3.361 | 4.832 | 4.660 | 4.825 | 5.087 | 4.773 | 5.556 |
| 600–1.000 | 1.206 | 2.569 | 2.567 | 2.206 | 2.955 | 2.790 | 3.248 | 4.711 | 4.548 | 4.698 | 4.950 | 4.662 | 5.417 |
| 1.000–1.600 | 1.138 | 2.487 | 2.478 | 2.116 | 2.861 | 2.702 | 3.161 | 4.617 | 4.462 | 4.599 | 4.839 | 4.577 | 5.305 |
| 1.600–2.000 | 1.100 | 2.437 | 2.422 | 2.061 | 2.804 | 2.646 | 3.107 | 4.557 | 4.409 | 4.537 | 4.769 | 4.524 | 5.232 |
| 2.000–2.400 | 1.069 | 2.395 | 2.376 | 2.014 | 2.756 | 2.599 | 3.062 | 4.506 | 4.363 | 4.484 | 4.710 | 4.478 | 5.169 |
| 2.400–3.000 | 1.039 | 2.355 | 2.332 | 1.971 | 2.710 | 2.555 | 3.019 | 4.459 | 4.321 | 4.435 | 4.652 | 4.436 | 5.109 |
Cước tham khảo = Khối lượng tính cước × Đơn giá theo bậc và vùng.
Ví dụ, kiện được xác nhận tính cước 150 kg đến KV1: 150 × 1.830 = 274.500 đồng. Đúng ranh giới bậc như 200, 400 hoặc 600 kg cần xác nhận mức áp dụng; không tự chọn bậc giá thấp hơn. Máy quá khổ hoặc đơn trên 3.000 kg cần báo giá riêng.
Tra địa chỉ nhận vào vùng nào?
Bảng dưới sử dụng tên địa bàn theo địa lý cũ của tài liệu cước. Địa chỉ mới cần đối chiếu địa bàn thực tế; bảng KV này không dùng để tự phân loại tuyến Viettel.
| Vùng | Địa bàn đối chiếu |
|---|---|
| KV1 | Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Giang, Thái Nguyên, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh |
| KV2 | Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Hà Nam |
| KV3 | Hải Phòng, Quảng Ninh |
| KV4 | Hòa Bình, Phú Thọ, Tuyên Quang, Yên Bái |
| KV5 | Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu |
| KV6 | Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa |
| KV7 | Quảng Trị, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam |
| KV8 | Kon Tum, Phú Yên, Bình Định, Quảng Ngãi |
| KV9 | Bình Thuận, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Đắk Nông, Đắk Lắk, Gia Lai, Khánh Hòa |
| KV10 | Tây Ninh, Bến Tre, Tiền Giang, Long An, Đồng Nai, Bình Dương, Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu |
| KV11 | Bình Phước, Đồng Tháp |
| KV12 | Bạc Liêu, Hậu Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Vĩnh Long, Cần Thơ |
| KV13 | Kiên Giang, An Giang, Cà Mau |
Hàng cồng kềnh được quy đổi cân nặng ra sao?
Khi bên nhận chở xác nhận áp dụng hệ số 5.000 trong bảng tham khảo, kích thước được đo bằng cm tại phần ngoài cùng của kiện:
Khối lượng quy đổi (kg) = Dài × Rộng × Cao / 5.000.
Kiện 80 × 50 × 50 cm quy đổi thành 40 kg. Nếu cân thực tế 25 kg, mức dự kiến để tra là 40 kg khi dịch vụ áp dụng nguyên tắc lấy số lớn hơn. Đơn nhiều kiện cần đo từng kiện và xác nhận cách cộng, làm tròn.
Nhà xe có thể báo theo khối, diện tích chiếm chỗ hoặc nguyên chuyến thay vì công thức này. Vì thế, kết quả quy đổi giúp dự trù, không tự thay thế báo giá của nhà xe.

Vì sao cước thực tế có thể khác mức dự kiến?
Chênh lệch thường xuất hiện khi kiện sau đóng gói lớn hơn dự tính, đơn phải chia nhiều kiện hoặc nơi nhận cần trung chuyển. Máy có thêm nông cụ, yêu cầu nâng hạ hoặc đường vào không phù hợp loại xe ban đầu cũng cần kiểm tra lại phương án.
Tổng phí dự kiến = Cước vận chuyển + Các khoản được báo riêng và xác nhận.
Cần làm rõ báo giá đã gồm lấy hàng, đóng kiện, bốc dỡ và giao chặng cuối hay chưa. Khoản đã nằm trong cước không cộng lại; không mặc nhiên thêm phụ phí hoặc coi mọi dịch vụ đều miễn phí. Nếu đổi địa chỉ, số lượng hay cách nhận hàng, nên kiểm tra lại cước trước khi chốt.
Thời tiết xấu hoặc hàng đến muộn hơn dự kiến thì sao?
Thời gian giao cần gắn với trạng thái đơn đã xuất kho và bàn giao vận chuyển. Khi chưa có lịch lấy hoặc lịch xe, chưa thể hứa chắc ngày hàng đến. Với đơn cần kịp gieo trồng, lắp đặt hay vận hành máy, hãy thông báo ngày mong muốn ngay lúc đặt.
Mưa bão, ngập, sạt lở, đường gián đoạn, ùn tắc, sự cố xe hoặc thay đổi lịch trung chuyển có thể làm hàng đến muộn. Địa chỉ khó tiếp cận, người nhận chưa nghe máy hoặc cần đổi điểm giao cũng ảnh hưởng tiến độ. Trong tình huống thiên tai, mốc giao mới cần chờ cập nhật thực tế thay vì tiếp tục giữ lịch cũ.
Nếu quá thời gian dự kiến, nên kiểm tra theo thứ tự:
- Xác nhận đơn đã được bàn giao cho bên vận chuyển chưa.
- Tra mã vận đơn hoặc kiểm tra với đầu mối nhà xe.
- Lấy thông tin về vị trí, nguyên nhân chậm và lịch dự kiến mới.
- Đối chiếu phương án nhận tại bến hoặc giao tiếp nếu có thể thực hiện.
Việc hàng chậm không đồng nghĩa hàng thất lạc. Mức hỗ trợ, hoàn cước hoặc xử lý tổn thất cần xem theo đơn và dịch vụ cụ thể, không mặc nhiên được xác định chỉ từ số ngày chậm. Khi nhận hàng, nên kiểm tra số kiện, tình trạng bao bì và ghi nhận bất thường để thuận tiện đối chiếu.
Câu hỏi thường gặp
Cước trong bài có phải số tiền thanh toán cuối cùng?
Đây là cước tham khảo. Mức cuối cùng cần xác nhận theo kiện thực gửi, địa chỉ và các khoản đã bao gồm trong báo giá.
Máy cày bánh xích có áp bảng chuyển phát thông thường không?
Máy cày bánh xích ưu tiên gửi xe. Cần kiểm tra máy, nông cụ, kích thước và điều kiện nâng hạ trước khi báo giá.
Nhận tại bến có giảm phí so với giao tận nhà không?
Có thể đề nghị kiểm tra hai phương án. Mức chênh lệch tùy tuyến và nhà xe; người nhận cần chuẩn bị phương tiện phù hợp, nhất là với máy nặng.
Có thể cam kết ngày nhận khi đang có mưa bão không?
Cần kiểm tra tình trạng tuyến và lịch vận chuyển thực tế. Khi chưa có xác nhận, chỉ nên coi ngày nhận là dự kiến và cập nhật lại khi có thông tin mới.
Nông nghiệp công nghệ cao là công việc Tháp Xanh theo đuổi. Đưa máy và vật tư đến nơi sử dụng theo phương án phù hợp cũng là một phần của công việc đó. Để tính cước giao hàng sát nhu cầu, hãy gửi sản phẩm, số lượng, địa chỉ và hình thức nhận mong muốn qua kênh tư vấn trên website trước khi chốt đơn.
Thúy Nga